Kỹ năng quản lý theo mục tiêu

I. LÝ THUYẾT

  1. Khái niệm

    • Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian xác định.
    • Management By Objective (MBO)
  2. Ý nghĩa vai trò của mục tiêu

    • Là phương tiện để đạt được mục đích.
    • Nhận dạng được các ưu tiên làm cơ sở lập kế hoạch hoạt động và phân bổ các nguồn lực.
    • Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện/hoạt động.
    • Hấp dẫn các đối tượng hữu quan (cổ đông, khách hàng, nhân viên…).
    • Quyết định hiệu quả hoạt động của DN.
  3. Lợi ích

    • Khuyến khích tính chủ động sáng tạo của cấp dưới tham gia vào việc lập mục tiêu.
    • Kiểm soát dễ hơn.
    • Tổ chức được phân định rõ ràng.
    • Có sự cam kết của cấp dưới về yêu cầu, hiệu quả công việc của họ.
  4. Hạn chế của MBO

    • Sự thay đổi của môi trường có thể tạo ra các lỗ hổng.
    • Tốn kém thời gian.
    • Cần môi trường nội bộ lý tưởng.
    • Một số mục tiêu có tính ngắn hạn.
    • Sự nguy hiểm của tính cứng nhắc do ngần ngại thay đổi mục tiêu.
  5. Điều kiện của mục tiêu

Điều kiện của mục tiêu phải đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc SMART

  • Specific – cụ thể, dễ hiểu
  • Measurable – đo lường được
  • Achievable – vừa sức.
  • Realistics – thực tế.
  • Timebound – có thời hạn.

Hiện nay, một số quan điểm phát triển nguyên tắc SMART thành SMARTER. Trong đó, E là engagement – liên kết và Ralevant là thích đáng.

5.1 SPECIFIC – Cụ thể, dễ hiểu

  • Chỉ tiêu phải cụ thể vì nó định hướng cho các hoạt động trong tương lai.
  • Đừng nói mục tiêu của bạn là dẫn đầu thị trường trong khi đối thủ đang chiếm 40 % thị phần.
  • Hãy đặt mục tiêu chiếm tối thiểu 41% thị phần, từ đó bạn sẽ biết mình còn phải cố đạt bao nhiêu % nữa.

5.2 MEASURABLE – Đo lường được

  • Chỉ tiêu này mà không đo lường được thì không biết có đạt được hay không?
  • Đừng ghi: “phải trả lời thư của khách hàng ngay khi có thể”. Hãy yêu cầu nhân viên trả lời thư ngay trong ngày nhận được.

5.3 ACHIEVABLE – Vừa sức

  • Chỉ tiêu phải có tính thách thức để cố gắng, nhưng cũng đừng đặt chỉ tiêu loại không thể đạt nổi.
  • Nếu bạn không có giọng ca trời phú thì đừng đặt chỉ tiêu trở thành siêu sao. Giữ trọng lượng ở mức lý tưởng 45kg có thể vừa sức hơn.

5.4 REALISTICS – Thực tế

  • Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng giữa khả năng thực hiện so vối nguồn lực của doanh nghiệp bạn (thời gian, nhân sự, tiền bạc..).
  • Đừng đặt chỉ tiêu giảm 20 kg trong một tháng để đạt trọng lượng lý tưởng 45 kg trong vòng một tháng, như vậy là không thực tế.

5.5 TIMEBOUND – Có thời hạn

  • Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành, nếu không nó sẽ bị trì hoãn.
  • Thời gian hợp lý giúp bạn vừa đạt được mục tiêu lại vừa dưỡng sức cho các mục tiêu khác.

5.6 ENGAGEMENT – Liên kết

  • Công ty phải liên kết được lợi ích của công ty và lợi ích của các chủ thể khác.
  • Khi các bộ phận, nhân viên tham gia thực hiện mục tiêu, họ sẽ được kích thích như thế nào. Nếu công ty không có chế độ này, việc thực hiện mục tiêu sẽ không có hiệu quả.

5.7 RALEVANT – Là thích đáng

  • Chỉ tiêu có hữu ích đối với một bộ phận nhưng bộ phận khác lại thờ ơ.
  • Ví dụ mức tồn kho, bộ phận bán hàng luôn muốn mức tồn kho cao trong khi bộ phận tài chính lại muốn mức tồn kho thấp.
  • Như vậy, mục tiêu phải thích đáng, công bằng với tất cả các bộ phận.

II. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI MBO

  1. Các phương pháp triển khai.

    • PP1 – Top down: Triển khai từ cấp công ty tới cấp bộ phận. Phương pháp này nhanh về mặt thời gian nhưng lại không khuyến khích các bộ phận tham gia vào hoạch định mục tiêu công ty.
    • PP2. – Bottom up: Triển khai từ dưới lên. Phương pháp này khuyến khích được các bộ phận nhưng lại chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không phù hợp với mong muốn của BGĐ.
  2. Dự thảo mục tiêu cấp cao.

    • Xác định các mục tiêu chung của toàn công ty.
    • Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu. 
    • Đây là các mục tiêu dự kiến, nó có thể được xem xét và điều chỉnh với các mục tiêu của cấp dưới.

GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MỤC TIÊU THEO BSC:

    • BSC (Balanced Scorecard) là phương pháp quả lý thường được các DN của Mỹ áp dụng.
    • Đây là phương pháp quản trị chiến lược thông qua việc đưa ra “bảng cân đối điểm” các yếu tố liên quan đến khách hàng, tài chánh, đào tạo và phát triển, quy trình nội bộ.
    • Các yếu tố tài chính thường dùng
      • Total assets
      • Total assets per employee
      • Profit as % total assets
      • Return on assets (net & total).
      • Gross margin
      • Net income
      • Profits as of sales
      • Profit per employee
      • Revenue
      • Revenue from new products/services
      • Revenue per employee
      • Return on equity (ROE)
      • Return on capital employed (ROCE)
      • Return on investment (ROI).
      • Economic value added (EVA)
      • Market value added (MVA)
      • Value added per employee
      • Compound growth rate
      • Dividends
      • Market value
      • Share price
      • Shareholder mix
      • Shareholder loyalty
      • Cashflow
      • Total costs
      • Credit rating
      • Debt
      • Debt to equity
      • Times interest earned
      • Days sales in receivables
      • Accounts receivables turnover
      • Days in payables
      • Days in inventory
      • Inventory turnover ratio
    • Yếu tố khách hàng
      • Customer satisfaction
      • Customer loyalty
      • Market share
      • Customer complaints
      • Complaints resolved in first contact
      • Return rates
      • Response time per customer request
      • Direct price
      • Price relative to competition
      • Total cost to customer
      • Average duration of customer relationship
      • Customer lost
      • Customer retention
      • Customer qcquisition rates
      • % revenue from new customer
      • Number of new customer
      • Annual sales per customer
      • Win rate (sales closed/sales contacts)
      • Customer visits to the organization
      • Marketing cost as % of sale
      • Number of ads placed
      • Number of proposals made
      • Brand recognition
      • Response rate
      • Number of trade shows attended.
      • Sales volume
      • Share of target customer spending
      • Sales per channel
      • Average customer size
      • Customers per employee
      • Customer service expensive per customer
      • Customer profitability
      • Frequency (number of sales transactions)
    • Yếu tố Quy trình nội bộ
      • Average cost per transaction
      • On-time delivery
      • Average leadtime
      • Invertory turnover
      • Envistonmental emissions
      • Research & development expense
      • Community involvemetn
      • Patents pending
      • Average age of patents
      • Ratio of new products to total offerings
      • Stockouts
      • Labor utilization rates
      • Response time to customer requests
      • Defect %
      • Rework
      • Customer database availability
      • Breakeven time
      • Cycle time improvement
      • Continuous improvement
      • Warranty claims
      • Lead user identification
      • Products & services in the pipeline
      • Internal rate of return on new projects
      • Waste reduction
      • Space utilization
      • Frequency of returned purchases
      • Downtime
      • Planning accuracy
      • Time to market of new products
      • New products introduced
      • Numberof positive media stories
    • Đào tạo phát triển
      • Employee participation in pro or trade associations
      • Training inversment per customer
      • % of employees with advanced degress
      • Number of cross-trained employees
      • Absenteeism
      • Turnover rate
      • Employee suggestions
      • Employee satisfation
      • Participatopm om stpcl ownership plans
      • Lost time accidents
      • Value added per employee
      • Motivation index
      • Outstanding number of applications for employment
      • Diversity rate
      • Empowerment index (number of managers)
      • Quality of work environment
      • Internal communication rating
      • Employee productivity
      • Number of scorecards produced
      • Health promotion
      • Training hours
      • Competency coverage ratio
      • Personal goal achievement
      • Timely completion of performance appraisals
      • Leadership development
      • Communication planning
      • Reportable accidents
      • % of employees with computers
      • Strategic information ratio
      • Cross-functional ssigemetns
      • Knowledge management
      • Ethics violations
  1. Xác định mục tiêu cấp dưới

    • Cấp trên thông báo cho cấp dưới về các mục tiêu, chiến lược của công ty.
    • Cấp trên cùng với cấp dưới bàn bạc thảo luận về những mục tiêu mà cấp dưới có thể thực hiện.
    • Cấp dưới đề ra mục tiêu và cam kết với cấp trên, được cấp trên duyệt và thông qua.
    • Cấp trên đóng vai trò là cố vấn kiên nhẫn, khuyến khích cấp dưới đề ra mục tiêu.
    • Mục tiêu được đề ra phải do sự chủ động của cấp dưới. 
    • Mục tiêu đưa ra phải hỗ trợ tốt cho mục tiêu cao hơn và hỗ trợ tốt cho các mục tiêu của các bộ phận khác.
  2. Thực hiện mục tiêu

    • Cấp trên cung cấp các điều kiện và phương tiện cần thiết cho cấp dưới.
    • Cấp dưới chủ động sáng tạo xây dựng và thực hiện kế hoạch.
    • Cấp trên nên trao quyền hạn tối đa cho cấp dưới trong việc thực hiện nhiệm vụ.
    • Kế hoạch thực hiện mục tiêu (gantt)
      • Screen Shot 2018-06-04 at 9.35.25 PM
    • Huấn luyện về mục tiêu
      • Huấn luyện cho nhân viên về ý nghĩa của mục tiêu.
      • Giải thích các nội dung trong mục tiêu.
      • Giải thích các bước để thực hiện mục tiêu, trách nhiệm của mỗi thành viên tham gia.
      • Giải thích các chính sách và nguồn lực để thực hiện mục tiêu.
      • Đưa ra yêu cầu và mục tiêu của từng nhân viên.
  3. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh.

    • Cấp trên định kỳ phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới nhằm điều chỉnh hoặc giúp đỡ kịp thời.
    • Ngay từ khâu hoạch định, cấp trên nên thiết lập một số điểm kiểm soát trọng yếu để dễ dàng theo dõi việc thực hiện mục tiêu.
    • Việc kiểm tra ở đây chỉ giúp cấp dưới thực hiện tốt hơn, không đưa ra sự đánh giá và kết luận.
  4. Tổng kết và đánh giá.

     

    • Căn cứ mục tiêu đã cam kết và kết quả thực tế, cấp trên sẽ đánh giá công việc của cấp dưới.
    • Thành tích của cấp dưới sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành mục tiêu đã cam kết.

III. HỖ TRỢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU

  1. Xây dựng chính sách.

    • Các chính sách được hiểu là các nguyên tắc chủ đạo, phương pháp để hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu.
    • Chính sách được hiểu đơn giản là công cụ hỗ trợ thực hiện mục tiêu.
    • Chính sách thường là những phạm vi, cơ chế bắt buộc và những giới hạn cho các hành vi để thưởng phạt cho các hành vi cư xử của CNV.
    • Chính sách bao gồm: chính sách kinh doanh, chính sách nhân sự, chính sách tài chính…
  2. Phân bổ các nguồn lực.

KHÁI NIỆM NGUỒN LỰC: PHƯƠNG PHÁP 5M

  • Man     = nguồn nhân lực.
  • Money  = Tiền bạc
  • Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng.
  • Machine = máy móc/công nghệ.
  • Method  = phương pháp làm việc.

—— END ——

Advertisements

Giải mã thói quen của các DEV giỏi

Bạn có bao giờ tự hỏi các DEV giỏi họ có những thói quen như thế nào chưa? hãy cùng khám và và trải nghiệm để sớm trở thành một DEV giỏi nhé

1. Tinh thần, tính cách

  • Thích chia sẻ cho người khác, năng động, hoạt bát, xông xáo trong công việc
  • Đam mê với công việc, tự tạo tâm lý và động lực cho chính mình
    • Tự tìm cách relax khi gặp căng thẳng vd: nghe nhạc, xem đồng nghiệp có cần giúp đỡ gì ko, break ra khỏi công việc hiện tại trong 15-20′
    • Tự đặt mục tiêu cho bản thân và cố gắng hoàn thành mục tiêu
  • Giữ tinh thần luôn thoải mái, xác định được việc nào cần, quan trọng làm trước
  • Không chần chừ, do dự, muốn làm là làm ngay
  • Suy nghĩ tích cực
  • Đơn giản hóa mọi việc
  • Cẩn thận, tỉ mỉ
  • Cam kết, nỗ lực hoàn thành công việc đã nhận
  • Tập trung vào công việc, không phân tán vào việc riêng như nghịch điện thoại,…
  • Loại bỏ các yếu tố ngoại cảnh để tập trung vào chuyên môn bằng cách tự đặt câu hỏi: Tại sao mình ở đây? Có nên ở lại không? Nếu ở thì phải làm gì?
    -> Xác định là mình mang lại lợi ích cho công ty thì chắc chắn công ty sẽ có đãi ngộ tốt với mình -> Luôn tâm niệm phải làm ra sản phẩm tốt

2. Lập kế hoạch, kiểm soát công việc

  • Tự kiểm soát công việc, các task, nhắc việc bằng các công cụ khác nhau VD: Sticky Notes, Tasks trên Thunder bird
  • Thường xuyên cập nhật kế hoạch: việc nào đã làm, việc nào chưa, ước lượng lại thời gian hoàn thành những việc chưa làm
  • Sử dụng MindMap để xác định luồng, các trường hợp cần phải xử lý trước khi làm 
  • Khi code, luôn bám theo file MindMap để ko bị thiếu, sót và không bị lệch với phương án thi công đã vạch ra
  • Trong các buổi họp bàn giải pháp hay review: tự ghi chép nhanh ra giấy để ghi nhớ và ko để sót vấn đề

3. Trước khi code

  • Trước khi đi hỏi thường giành thời gian tìm hiểu trước vấn đề, cần xin ý kiến chuẩn bị sẵn ý tưởng để đề xuất, tránh bị ảnh hưởng từ người được hỏi
  • Tìm hiểu xem công việc này ai đã từng làm, gặp phải những vấn đề gì, có kinh nghiệm gì hay ko
  • Làm rõ vấn đề trước khi code
  • Dành 50% thời gian tìm giải pháp (xem thế giới làm như nào,…) rồi mới bắt tay vào code
  • Suy nghĩ trước về cách kiểm chứng kết quả

4. Khi code

  • Comment các bước, mã giả trước khi code
  • Tách nhỏ hàm, càng nhỏ càng tốt, dễ kiểm soát và tái sử dụng
  • Trong quá trình làm, thấy có gì đó bất ổn, sẽ trao đổi ngay với cấp trên và đề xuất theo đổi theo giải pháp mà mình thấy đúng
  • Luôn nghĩ xem có giải pháp nào tốt hơn không, đào sâu suy nghĩ, tìm tòi từ các nguồn khác (search internet ngoài giờ,…) để tìm giải pháp tốt hơn
  • Ham học hỏi:  Không biết thì phải hỏi, muốn giỏi thì phải học. Không thấy ngại, xấu hổ khi hỏi nhiều.

5. Cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn

  • Thường xuyên đọc các new features của ngôn ngữ, OS, flatform mới…
  • Tìm hiểu, cập nhật công nghệ mới qua các trang tin tức, diễn đàn công nghệ
    • Đăng ký thành viên và đọc các chủ đề quan tâm và nhận mail khi có bài viết mới
    • Tích cực viết các bài chia sẻ, thảo luận
    • Hay xem các video tutorial về kỹ thuật code, tips & tricks mới
    • Thích chia sẻ công nghệ với bạn bè
  • Thường tự mày mò làm các sample nhỏ, các project cá nhân để năng cao kỹ năng, để kiểm chứng 1 công nghệ/công thức/thuật toán
  • Tham gia các hội thảo về công nghệ
  • Mở rộng mối quan hệ với người trong ngành để trao đổi, hỏi han khi cần
  • Đọc code các opensource trên mạng xem code trên thế giới viết như thế nào, xem video hướng dẫn cách/lý do tại sao code thế
  • Follow các trang như Slideshare (mục Personal Development,…) để có tư tưởng tích cực, tầm nhìn rộng hơn

6. Quan sát, tích lũy kinh nghiệm

  • Hiểu cơ thể mình, xác định được khung giờ mà mình làm việc hiệu quả nhất. VD: từ 9h-11h giành làm các công việc khó, phức tạp
  • Thích làm việc với dev giỏi, chịu khó để ý, quan sát các kỹ năng của dev giỏi khi làm việc cùng
  • Thích test lại chức năng mình đã code, nghĩ xem có cách nào làm tốt hơn không (kể cả khi chức năng đã delivery cho KH). Lựa chọn cách thức thử sai để lựa chọn giải pháp tối ưu
  • Giành thời gian tìm hiểu các phần việc khác trong dự án, để hiểu hơn về hệ thống và xử lý rất nhanh khi đc giao công việc liên quan đến nó
  • Ghi lại những kinh nghiệm của bản thân thành 1 thư viện riêng hệ thống lại những gì mình đã gặp phải. Lưu lại source code của cá nhân (sample/pilot) để reuse khi cần

7. Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ

  • Thường áp dụng pair programing với dev mới
  • Khi debug, sửa bug cho dev khác: nhìn tổng quát vấn đề, chỉ cho dev luồng đi, giải thích nguyên nhân gây lỗi chứ không chỉ tập trung sửa xong bug đó, sửa xong dev vẫn ko hiểu nguyên nhân từ đâu, cách khắc phục ra sao

8. Sinh hoạt

  • Thể dục đều đặn, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ
  • Thích chơi các game thiên về trí tuệ, tư duy logic, rèn khả năng quan sát, nhanh nhẹn

Teambuilding – các trò chơi (phần 1)

  1. Bó đũa kỳ diệu
    1. Dụng cụ: 1 bó đũa và ghế ngồi cho từng học viên.
    2. Chuẩn bị:  Mỗi bạn sẽ ngồi trên một ghế và ghế được xếp thành hình vòng tròn. Mỗi bạn dùng 2 ngón trỏ của mình để giữ 2 đầu đũa (bên trái và bên phải), sao cho không rơi xuống. Trong nhóm sẽ chọn ra 1 người làm mốc và chọn 1 hướng di chuyển nhất định (theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều).
  • Bắt đầu chơi:
    • Lần lượt cả nhóm đứng dậy và xoay theo chiều đã được chọn và bắt buộc phải ngồi xuống ở mỗi ghế đi qua, cặp nào trong lúc di chuyển làm rớt đũa sẽ thua và bị phạt, dù là do lỗi của chỉ một bạn mà thôi.
    • Xoay 3 vòng (Nhiều hay ít hơn tùy bạn). Khi bạn được chọn làm mốc trở lại vị trí cũ của mình mới được tính là 1 vòng.
    • Ở vòng 2 và vòng 3 để tăng tính hồi hộp người quản trò có thể bắt nhóm tăng tốc độ di chuyển dần lên, vì lúc này mọi người đã dần quen với cách chơi.

Mẹo: Người làm mốc nên hô khẩu lệnh cho nhóm, như vậy cả nhóm sẽ di chuyền cùng nhau, tránh người trước người sau rất dễ làm rớt đũa.

  • Ý nghĩa và bài học rút ra:
    • Mỗi cá nhân trong nhóm cần phải tôn trọng tập thể, hành động vì lợi ích tập thể.
    • Tiếng nói và quyết định của người trưởng nhóm rất quan trọng, nếu không nhất quán sẽ dẫn đến việc nhầm lẫn, trì trệ trong việc hòan thành công việc đã đặt ra.
  1. Tôi tin bạn.
    1. Dụng cụ: Khẩu trang hay khăn để bịt mắt.
    2. Chuẩn bị:
      • Chia nhóm làm 2 nhóm ( nhóm sáng mắt và nhóm “khiếm thị” – tức là mù)
      • Cho các bạn nhóm mù đứng vào 1 góc, bịt mắt lại. Người quản trò kéo nhóm sáng mắt sang 1 góc xa, rồi phổ biến luật chơi sao cho các bạn A không nghe thấy.
  • Bắt đầu chơi:
    • Các bạn nhóm sáng mắt lần lượt mỗi người chọn một bạn trong nhóm mù.
    • Đến nắm tay bạn ấy và dắt đi lung tung, càng làm bạn ấy mất phương hướng càng tốt.
    • TUYỆT ĐỐI GIỮ IM LẶNG, dù người bị dẫn đi có hỏi gì “Ai vậy ? Dắt đi đâu vậy trời ?” thì người dẫn cũng không được nói 1 lời nào.
    • Sau 3 phút dẫn các bạn nhóm mù trở lại vị trí ban đầu và cho các bạn nhóm mù phát biểu cảm xúc, sau đó đóan xem ai là người đã dẫn mình đi nãy giờ.
  • Ý nghĩa và bài học rút ra:
    • Người bị dắt đi (Nhóm mù) sẽ rất sợ và lo lắng vì không ngờ đến việc này, việc duy nhất có thể làm là đặt trọn niềm tin cho người dẫn đường –> Đôi khi những bạn đã ở lâu trong 1 nhóm không hiểu được sự thiếu lòng tin, cảm giác lạc lõng của người mới gia nhập, dẫn đến việc xa cách, làm vịêc không “ăn rơ” với nhau, năng suất làm việc kém, dễ dẫn đến mâu thuẫn và mất đòan kết.
    • Trong suốt quá trình dẫn dắt cũng sẽ giúp bộc lộ tính cánh của người dẫn đường (Nhóm sáng mắt):
      • Một bạn cẩn thận thì dù đi đâu cũng không làm bạn mình bị va chạm, trượt té
      • Một bạn lém lỉnh sẽ dẫn bạn đi lên cầu thang, vào thang máy và đến những nơi hiểm hóc.
      • Một bạn tính không chu đáo thì rất dễ để xảy ra tai nạn, va quẹt.
    • Việc bạn nhóm mù có đóan đúng người “dắt” mình suốt 3 phút vừa qua cũng nói lên được mức độ hiểu và thân quen với nhau giữa các bạn trong nhóm.
  1. Những quân bài định mệnh.
    1. Dụng cụ: Mỗi nhóm 1 bộ bài tây, 1 cái bàn lớn hay ghế dài
    2. Chuẩn bị:

+ Phân công thành viên:

– Mỗi nhóm chọn ra 1 người có trí nhớ tốt, quen với các lá bài tây giữ nhiệm vụ chọn bài, các bạn này sẽ đứng ra 1 phía theo sự chỉ định của người quản trò, đứng ngang hàng nhau.

– Tiếp theo chọn ra 1 bạn  giữ nhiệm vụ xếp bài

– Các bạn còn lại trong nhóm đứng cách đều từ bạn xếp bài cho đến bạn chọn bài.

+ Xếp bài:

– Cách xếp bài: Tùy vào người xếp thích xì tai gì: tăng dần, giảm dần, theo màu, không theo… miễn sau khi xếp úp lại các lá bài vẫn nhớ thứ tự mình đặt ra là được.

– Tuyệt đối không cho các bạn khác nhìn thấy cách xếp bài, tốt nhất là cho các bạn quay lưng về phía bàn.

  • Bắt đầu chơi:
    • Khi các nhóm đã xếp xong bài, người quản trò bắt đầu hiệu lệnh bắt đầu
    • “Xếp bài viên” ngay lập tức truyền thông tin về cách xếp bài cho người đứng gần mình nhất.
    • Kế đó bạn này sẽ tiếp tục truyền thông tin tới các bạn kia
    • Cuối cùng khi đến bạn cuối cùng (giữ nhiệm vụ chọn bài) thì bạn sẽ ba chân bốn cẳng chạy về bàn xếp bài.

Mẹo:

– Xếp bài đơn giản thôi, đừng phức tạp quá

– Khi truyền thông tin rất dễ bị nhầm: “Xếp mỗi hàng từ lớn đến nhỏ, từ trái qua phải” nhưng người nói lại quên mất “trái qua phải” là theo hướng của mình hay hướng của bạn đối diện đang nghe, nói đơn giản là “bên trái của mày hay của tao!!!”

  • Ý nghĩa và bài học rút ra:
    • Communication (giao tiếp) là 1 trong những nhân tố cực kì quan trọng trong teamwork, để công việc chạy tốt thì communication giữa các thành viên phải:
      • Nhanh
      • Chính xác
      • Dễ hiểu
    • Khi nói hay giao việc cần nhất là phải đứng ở vị trí người nghe, để tránh việc nói 1 đằng hiểu 1 nơi (xa xa lắm….)
  1. Nào ta cùng đếm.
    1. Dụng cụ: Mỗi bạn 5 que diêm hay 5 đồ ráy tai
    2. Chuẩn bị:
      • Mỗi nhóm 4 thành viên
      • Mỗi bạn được giữ 5 que diêm
      • 1 tờ giấy và 1 cây viết cho người quản trò
  • Bắt đầu chơi:
    • Người quản trò sẽ nói lên 1 con số nào đó từ 1 đến 20
    • Sau khi người quản trò đếm 1,2,3! các thành viên của nhóm phải ĐỒNG LỌAT giơ lên các que trên tay sao cho tổng số que cả nhóm cộng lại đúng bằng số ấy.
    • Chính xác: 5 điểm, thiếu hay thừa thì mỗi số sẽ “được” trừ đi 1 điểm
    • Đúng rồi!!!!
    • Sau 1 lọat số, nhóm nào điểm cao nhất sẽ thắng

Mẹo: Nhóm nên hội ý với nhau về cách thức đưa que. Ví dụ: khi số chẵn chia hết cho 4 thì mỗi người sẽ giơ số que đều nhau (VD: Số 16 => Mỗi bạn giơ 4 que) và 1 số luật khác thì mới dễ dàng đưa đúng. Nếu không ra lụât thì rất khó hiểu ý nhau khi đưa que lên

  • Ý nghĩa và bài học rút ra:
    • Trong nhóm luôn cần phải có những quy luật “ngầm” hay gọi là văn hóa nhóm rõ ràng: từ việc đưa ra quyết định hay phân chia công việc, đánh giá… thì mọi họat động mới có thể thành nề nếp, quy củ.
    • Nhắc lại tầm quan trọng của Communication: Nhanh, dễ hiểu và chính xác.
  1. Qua cầu ôm ván.
    1. Dụng cụ: 2 ghế dài không có tay vịn hay đồ tựa lưng
    2. Chuẩn bị:
      • Ghế đặt thẳng hàng, cách nhau 1 ô gạch (tùy bạn xếp, sao cho không quá xa không quá gần là ok)
      • Chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm đứng lên 1 ghế
  • Bắt đầu chơi:
    • Mỗi bạn phải nhớ thứ tự đứng của mình, ví dụ như đứng thứ 3 tính từ khỏang cách của 2 chiếc ghế
    • Làm sao thì làm, mỗi bạn phải di chuyển qua ghế bên kia và vẫn giữ thứ tự như lúc ở ghế cũ. Ví dụ như đứng cuối cùng bên ghế bên này thì kết thúc sẽ đứng cuối cùng ở ghế bên kia
    • Tuyệt đối KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ CHÂN CHẠM ĐẤT hay TÉ XUỐNG GHẾ

Mẹo:

– Cách rất hay đó là 2 người sẽ ôm nhau và từ từ xoay qua để đổi chỗ cho nhau, đó là cách rất tốt để chiến thắng trò chơi này.

– Để căng thẳng hơn nên quy định thời gian, 1 hay 2 phút gì đó

– Khi chia nhóm nên chia nam nữ xen kẻ, sẽ có nhiều cái lợi không ngờ tới.

– Bỏ giày và dép ra cho đỡ vướng.

 

  • Ý nghĩa và bài học rút ra:

– Đứng trước khó khăn và thử thách thì sức mạnh tập thể luôn là giải pháp để khắc phục vấn đề, hãy sẵn sàng giơ tay tiếp nhận những thành viên mới

– Dù bạn là người giỏi nhất nhóm nhưng cũng có lúc bạn cần sự giúp đỡ từ người khác (Đố ai qua được bờ bên kia mà không nắm chân, ôm ít nhất 2,3 người).

  1. Bạn là ai trên cõi đời này?
    1. Dụng cụ:
      • Mỗi bạn 1 tờ giấy A4, viết
      • 1 cuộn băng keo 2 mặt
    2. Chuẩn bị: Mỗi bạn giành ra 2 phút để suy nghĩ về 3 điều sau về bản thân mình
      • Thế mạnh
      • Điểm yếu
      • Điều mà mình muốn người khác nghĩ hay muốn được người khác nghĩ về mình => Quan trọng nhất, suy nghĩ kĩ nhé.
  • Bắt đầu chơi:
    • Vòng 1:
      • Mỗi bạn có 1 phút để ghi 3 điều ấy vào tờ A4, phải ghi thật ngắn gọn, chỉ chọn 1 hay 2 điều quan trọng nhất mà thôi.
      • Dán tờ giấy đó vào lưng bằng băng keo 2 mặt
      • Khi đã xong, mọi người đứng dậy và đi lòng vòng xem của nhau, nhớ là phải xem hết các bạn khác.
    • Vòng 2:
      • Ngồi xuống, 1 phút tổng hợp những gì nhìn thấy
      • Sau đó cả nhóm đứng lên, mỗi người phải xin ít nhất là 5 hay 6 comment về những điều mình viết về mình từ các bạn khác. Bản thân người cho ý kiến phải ghi vào tờ giấy ấy 1 cách trung thực, thẳng thắn và thật lòng, không phải lúc nào ta cũng có cơ hội góp ý người khác mà không bị “xạc” đâu nhé.
      • Sau khi đã đủ ý kiến (tốt nhất là của cả nhóm) các bạn lần lượt gỡ tờ giấy ra, 1 phút để đọc và “bàng hòang ngỡ ngàng” trước comment bà con cô bác về mình.
      • Cuối cùng tất cả đưa lại cho người quản trò, “anh ấy” hay “cô ấy” sẽ lần lượt đọc nội dung cho cả nhóm cùng nghe, cùng suy nghĩ và rút ra bài học cho bản thân mình.
  • Ý nghĩa và bài học rút ra:
    • Đôi khi ta cứ vội vã làm, vội vã sống mà dần quên mất hình ảnh mình trong mắt người khác: mình có tốt như mình nghĩ hay không? Mọi người đang nghĩ sao về mình ?
    • Cơ hội hiếm gặp để mọi người có dịp thỏai mái góp ý hay khen ngợi bạn
    • Sau trò chơi chắc chắn các bạn trong nhóm sẽ hiểu nhau hơn và có thể tự nhìn nhận lại về mặt mạnh, mặt yếu của mình mà khắc phục.

 

Câu hỏi “hại não” chơi teambuilding

Chương trình ai thông minh hơn học sinh lớp 5:

  1. Tại sao sư tử là con thầy? Đáp án: sư là thầy, tử là con, sư tử là con thầy

  2. Xã đông nhất là xã nào? Đáp án: Xã hội.

  3. Lịch nào dài nhất? Đáp án: Lịch sử.

  4. Con đường dài nhất là đường nào? Đáp án: Đường đời.

  5. Quần rộng nhất là quần gì? Đáp án: Quần đảo.

  6. Môn gì càng thắng càng thua? Đáp án: Môn đua xe.

  7. Con gì đầu dê mình ốc? Đáp án: Con dốc.

  8. Con gì đập thì sống, không đập thì chết? Đáp án: Con tim.

  9. Hạt gì dài nhất? Đáp án: Hạt mưa

  10. Lúa nào là lúa ba năm không chín? Đáp án: Lúa tạp giao 3509

  11. Cái gì thuộc về bạn nhưng người khác lại dùng nhiều hơn bạn? Đáp án: Tên của bạn, còn thứ ko dám nói (hơi bậy,haha)

  12. Bằng gì trò nhỏ được phong giỏi liền. Là bằng gì? Đáp án: Bằng khen

  13. Bằng gì khó cãi luyên thuyên? Là bằng gì? Đáp án: Bằng chứng

  14. Câu hỏi:Một kẻ giết người bị kết án tử hình. Hắn ta phải chọn một trong ba căn phòng: Phòng thứ nhất lửa cháy dữ dội, Phòng thứ hai đầy những kẻ ám sát đang giương súng, và phòng thứ ba đầy sư tử nhịn đói trong ba năm. Phòng nào an toàn nhất cho hắn? Đáp án: Phòng 3 vì sư tử chết hết vì đói rồi

  15. Câu hỏi:2 con vịt đi trước 2 con vịt, 2 con vịt đi sau 2 con vịt, 2 con vịt đi giữa 2 con vịt. Hỏi có mấy con vịt? Đáp án: 4 con vịt

  16. Câu hỏi:Con ma xanh đập 1 phát chết, con ma đỏ đập 2 phát thì chết. Làm sao chỉ với 2 lần đập mà chết cả 2 con? Đáp án: Đập con ma xanh trước là 1, con ma đỏ thấy thế sợ quá, mặt mày tái mét (chuyển sang xanh). Đập con ma xanh mới này nữa là đủ 2.

  17. Câu hỏi:Có 1 bà kia không biết bơi, xuống nước là bả chết. Một hôm bà đi tàu, bỗng nhiên tàu chìm, nhưng bà không chết.Tại sao (không ai cứu hết)? Đáp án: Bà ấy đi tàu ngầm.

  18. Câu hỏi:Có 1 anh chàng làm việc trong 1 tòa nhà 50 tầng, nhưng anh ta lại chỉ đi thang máy lên đến tầng 35 rồi đoạn còn lại anh ta đi thang bộ.Tại sao anh ta lại làm như vậy ? Đáp án: Vì cái thang máy đó không lên được tới tầng 50.

  19. Câu hỏi:Núi nào mà bị chặt ra từng khúc? Đáp án: Thái Sơn.

  20. Câu hỏi:Bạn có thể kể ra ba ngày liên tiếp mà không có tên là thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật? Đáp án: Hôm qua, hôm nay và ngày mai.

  21. Câu hỏi:Có 1 đàn chuột điếc đi ngang qua, hỏi có mấy con? Đáp án: Điếc là hư tai, hư tai là hai tư (24).

  22. Câu hỏi:Con trai có gì quý nhất? Đáp án: Ngọc trai.

  23. Câu hỏi:Cơ quan quan trọng nhất của phụ nữ là gì ? Đáp án: Hội Liên Hiệp Phụ Nữ.

  24. Câu hỏi:Khi Beckham thực hiện quả đá phạt đền, anh ta sẽ sút vào đâu? Đáp án: Trái banh.

  25. Câu hỏi:Cái gì tay trái cầm được còn tay phải cầm không được? Đáp án: Tay phải.

  26. Câu hỏi:Từ gì mà 100% nguời dân Việt Nam đều phát âm sai? Đáp án: Từ “sai”.

  27. Câu hỏi:Lại nước giải khát nào chứa sắt và canxi? Đáp án: Cafe (ca: canxi, Fe: sắt).

  28. Câu hỏi:Tại sao khi bắn súng người ta lại nhắm một mắt? Đáp án: Nhắm 2 mắt thì sẽ không thấy đường để bắn.

  29. Câu hỏi:Hãy chứng minh 4 : 3 = 2 Đáp án: 4 : 3 = tứ chia tam = tám chia tư = 8 : 4 = 2.

  30. Câu hỏi:Con cua đỏ dài 10 cm chạy đua với con cua xanh dài 15cm. Con nào về đích trước? Đáp án: Con cua xanh, vì con cua đỏ đã bị luộc chín.

  31. Câu hỏi:Cái gì Adam có 2 mà Eva chỉ có 1? Đáp án: Chữ a.

  32. Câu hỏi:Chứng minh: con gái = con dê. Đáp án: Con gái = thần tiên = tiền thân = trước khỉ = con dê.

  33. Câu hỏi:Hai người đào trong hai giờ thì được một cái hố. Vậy hỏi một người đào trong một giờ thì được mấy cái hố? Đáp án: 1 cái hố (nhỏ hơn).

  34. Câu hỏi:Bên trái đường có một căn nhà xanh, bên phải đường có một căn nhà đỏ. Vậy, nhà Trắng ở đâu ? Đáp án: Ở Mỹ.

  35. Câu đố:Bệnh gì bác sỹ bó tay?  Đáp án: Đó là bệnh… gãy tay!

  36. Câu đố:Có 1 chiếc thuyền tối đa là chỉ chở được hai người, nếu thêm người thứ 3 sẽ bị chìm ngay lập tức. Hỏi tại sao người ta trông thấy trên chiếc thuyền đó có ba thằng mỹ đen và ba thằng mỹ trắng ngồi trên chiếc thuyền đó mà không bị chìm? Đáp án: bởi vì trên chiếc thuyền đó sự thật là có đúng 2 người đi. Đó là ba của thằng mỹ đen và ba của thằng mỹ trắng!!

  37. Câu đố:Có một thằng mù và ba thằng điếc đi ăn phở, mỗi người ăn một tô. Mỗi tô phở là 10 ngàn đồng. Hỏi ăn xong họ phải trả bao nhiêu tiền?  Đáp án: Họ phải trả 20 ngàn đồng vì 1 thằng mù và ba của thằng điếc là 2 người ăn!

  38. Câu đố:Có một rổ táo, trong rổ có ba quả, làm sao để chia cho 3 người, mỗi người một quả mà vẫn còn một quả trong rổ??? Đáp án: Thì đưa cho 2 người đầu mỗi người 1 quả. Còn 1 quả trong rổ đưa nguyên cả cái rổ đựng quả táo cho người còn lại thì 3 người mỗi người đều có 1 quả, và cũng có 1 quả trong rổ.!

  39. Câu đố:Có 3 thằng lùn xếp hàng dọc đi vào hang. Thằng đi sau cầm 1 cái xô, thằng đi giữa cầm 1 cái xẻng, hỏi thằng đi trước cầm gì? Đáp án: Thằng đó “cầm đầu” tức là đại ca cầm đầu, nó không phải cầm cái vật gì hết!

Kỹ năng tổ chức Teambuilding – TỔ CHỨC SINH HOẠT TẬP THỂ

TỔ CHỨC SINH HOẠT TẬP THỂ

Sinh hoạt tập thể là một yếu tố chính để duy trì và phát triển các phong trào. Nhưng làm thế nào để cho những hoạt động như: ca hát, nhảy múa, vui chơi… đạt được hiệu quả cao? Chúng tôi xin mời các bạn tham khảo các phần sau đây:

Ca hát

Trong sinh hoạt của các hoạt động ngoại khóa, ca hát là một hoạt động chủ lực không thể thiếu, vì nó nói lên được sức mạnh, sự đoàn kết, vui tươi và trẻ trung của đoàn thể đó.

Ca hát là giáo dục bằng truyền cảm, là bộc lộ tâm tình của mình bằng ngôn ngữ của âm thanh và nhịp điệu. Nó biểu dương ý chí và tình đồng đội, giải tỏa những buồn chán, ức chế, làm hưng phấn tinh thần, giãi bày tâm trạng của cá nhân hay tập thể, đem lại bầu khí vui tươi trong sinh hoạt…

Vì ca nhạc mang tính đa diện như hùng tráng, bi thương, vui vẻ, trầm buồn, kích động… tùy theo bài hát cũng như tâm trạng người hát và người nghe. Cho nên chỉ cần nghe một cá nhân hay tập thể hát lên một vài bài hát, thì chúng ta cũng có thể đánh giá được tâm trạng và “trình độ” sinh hoạt của cá nhân hay tập thể đó. Vì vậy, muốn hát cho đúng, cho hay và cho hợp với hoàn cảnh, tuổi tác… chúng tôi xin đưa ra một số nguyên tắc cơ bản sau đây, giúp cho các bạn thành công trong việc dạy hát và học hát.

  1. Chọn bài hát:
  • Chọn những bài thích hợp với lứa tuổi. nên chọn những hùng ca, dân ca, những bài mang tính yêu nước, ca ngợi các chiến công tiền nhân, anh hùng dân tộc…
  • Chọn những bài hát hợp với hoàn cảnh như: vui tươi, khích động tinh thần (khi buồn ngủ, mệt mỏi…), buồn rầu, nuối tiếc (khi chia tay…) và các hình thức sinh hoạt tập thể khác.
  • Không chọn những bài tình cảm ủy mị, ướt át, rên rỉ… những bài hát quảng cáo, kích động bạo lực, xuyên tạc… những bài hát mang tính phi giáo dục như chế giễu người tàn tật, già nua, nghèo khổ…
  1. Sắp xếp đội hình:

Thường thì chúng ta sinh hoạt ngoài trời, cho nên phải chọn đội hình vòng cung hay vòng tròn. Cho các đoàn sinh ngồi sát nhau để tiếng hát đỡ bị loãng. Người hướng dẫn đứng ở giữa hay ở vị trí nào mà mọi người có thể nghe và thấy mình rõ ràng.

Sắp xếp cho những bạn tinh nghịch hay “đầu gấu” ngồi xa nhau.

  1. Chuẩn bị tập hát:
  • Nếu là bài hát dài thì nên in sẵn để phát hay cho ghi chép. Nếu ngắn thì tập thuộc lòng.
  • Cho một băng reo hay một động tác thư giãn trước khi tập.
  • Yêu cầu tất cả phải im lặng và tập trung cao.
  1. Tập hát:
  • Người hướng dẫn hát thử bài hát một vài lần thật đúng nhịp điệu và rõ ràng.
  • Ngắt ra từng đoạn ngắn và tập từng câu. Mỗi câu tập 3-4 lần cho thuộc rồi mới sang câu khác.
  • Từ câu thứ hai trở đi, mỗi khi tập xong một câu thì hát lại từ câu đầu cho bài hát được liên tục.
  • Để ý nghe chỗ nào sai thì sửa ngay, vì khi quen rồi thì rất khó sửa, khi nào hát đúng mới sang câu khác.
  • Khi đã tập hết bài thì phân nhịp bằng cách cho vỗ tay.
  • Tập xong nên chia ra từng nhóm nhỏ để kiểm tra.
  • Nhắc người học hát nên học thuộc lòng, đừng nhìn vào giấy.
  • Yêu cầu hát lớn và mạnh dạn để tạo bầu không khí.

Sự khéo léo của người hướng dẫn

  • Kiên nhẫn, tập kỹ từ đầu để ai cũng có thể hát được.
  • Đừng tập quá nhanh, lướt qua những câu chưa thuộc.
  • Luôn luôn khuyến khích mà không chế diễu người hát kém hay có chất giọng “đặc biệt”.

teambuildingbanner

Ca múa tập thể

Ca múa là một trong những sinh hoạt ưa thích của hoạt động VHVN, nó vừa giải trí, vừa vận động, vừa là một phương tiện giáo dục rất hiệu quả.

Ca múa là hình thức bộc lộ tình cảm bằng những cử chỉ và điệu bộ một cách có nghệ thuật, cho nên điệu múa phải đi đôi với lời ca, bổ túc cho nhau, làm nổi bật ý tưởng của lời ca. Phải rập ràng, linh động, uyển chuyển, nhịp nhàng theo tiết tấu nhịp điệu của bài ca.

Ở đây, chúng tôi không đề cập tới các vũ đoàn chuyên nghiệp, các vũ công nghiệp dư, mà nói đến Ca Múa tập thể nghĩa là những điệu múa mà tất cả mọi người đều có thể thực hiện được. Vì vậy, để đạt được kết quả tốt, chúng ta cần giữ những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Nguyên tắc sáng tác các điệu múa tập thể:

  • Biết tiết điệu của bài hát
  • Cử điệu đơn giản, dễ dàng nhưng không đơn điệu. Tự nhiên mà không cầu kỳ hay quái dị.
  • Động tác phải đi đôi với lời ca.
  • Chú ý từng cử điệu của đầu cổ, mình, tay chân, bàn chân, ngón tay, ngón chân… làm sao cho nhịp nhàng.
  • Có đi có về, tiến bao nhiêu bước thì lùi bấy nhiêu bước.

Làm thế nào để khi kết thúc mọi người lại ở vị trí lúc bắt đầu.

Nguyên tắc tập múa:

  • Tập thật thuộc bài hát và hát đúng nhịp, đúng tiết điệu.
  • Người hướng dẫn phải thuộc kỹ điệu múa, không ngập ngừng (có thể tập trước ở nhà nhiều lần).
  • Nhắc các trại sinh những chỗ khó.
  • Tập kỹ những động tác của từng câu, từng đoạn, sửa ngay nếu thấy sai.
  • Như cách tập hát, sau mỗi đoạn chúng ta nên quay lại từ đầu để cho bài múa được liền lạc.
  • Thoải mái và tự nhiên trong các động tác.

Để cho khỏi quên, thỉnh thoảng chúng ta phải ôn lại.

Biểu diễn

Thường thì “Ca múa tập thể” không phải là một tiết mục biểu diễn mà chỉ để cùng nhau vui chơi sinh hoạt, nhưng nếu cần (thí dụ trong buổi lửa trại), chúng ta cũng có thể biến nó thành một tiết mục văn nghệ hấp dẫn sinh động mà không phải đầu tư nhiều (vì đã thuộc). Muốn như vậy, khi trình diễn các bạn nhớ:

  • Gương mặt phải vui tươi, tay chân uyển chuyển, thỉnh thoảng mỉm cười đúng chỗ.
  • Đồng bộ, rập ràng (nương theo người đầu đàn, chờ nhau), nhưng không liếc ngó trắng trợn.
  • Đặt mình vào khung cảnh, nhập vai, lột tả được ý nghĩa của bài múa.
  • Đặt mình vào khung cảnh, nhập vai, lột tả được ý nghĩa của bài múa.

 

Những bài hát và ca múa thông dụng trong sinh hoạt:

Bài hát Nhảy lửa

Vũ điệu:

Đứng vòng tròn, hai tay trên hông.

  1. Bước theo nhịp và đi vào trong 7 bước (chân phải trước) tới chữ “chất” đá cao chân.
  2. Bước theo nhịp lui ra (trở về vị trí cũ)
  3. Như đoạn (A) tới chữ “tách” đá cao chân phải
  4. Như đoạn (B)
  5. Nắm tay nhau chạy sang phải (hơi rùn chân, dậm theo nhịp)
  6. Nắm tay nhau chạy sang trái (hơi rùn chân, dậm theo nhịp)
  7. Nắm tay đi vào giữa, tới chữ “ca hát” thì tay giơ cao
  8. Lui ra, lưng khom, tay quạt vòng theo nhịp

 

Con voi

Vũ điệu:

  1. Dùng cùi chỏ tay phải huých vào người kế bên
  2. Chỉ tay phía trước mặt
  3. Hai tay vẽ hình vòng tròn lớn
  4. Hai bàn tay nắm lại quay vòng với nhau trước ngực
  5. Hai bàn tay xòe rộng, khuỷu tay sát người
  6. Tay phải gãi đầu
  7. Tay trái ve vẩy sau lưng
  8. Tay phải ve vẩy trước mũi

 

Anh em ta về

Vũ điệu:

Chia thành từng cặp sẵn.

  1. Cầm tay nhau nhảy theo nhịp mạnh, ngược chiều kim đồng hồ, nếu chân phải dậm xuống thì chân trái co lên và ngược lại.
  2. Nhảy theo chiều ngược lại như đoạn A
  3. Buông tay ra dậm chân tại chỗ, tay đánh cao
  4. Từng cặp quay mặt lại với nhau, vẫn dậm chân tại chỗ
  5. Từng cặp cầm hai tay nhau và nhảy vòng tròn quanh nhau.
  6. Buông tay nhau đi 5 bước vào giữa.
  7. Tay trái chống nạnh, tay phải chỉ trước mặt và nhịp nhịp.
  8. Cầm tay nhau vừa vung vẩy vừa bước lùi, để chữ cuối cùng ca thì vung tay cao lên.

Trên đây là những điệu bài múa tiêu biểu trong các sinh hoạt tập thể còn rất nhiều bài múa đã có sẵn từ lâu trong các tài liệu sinh hoạt, chúng tôi không thể đưa hết vào được. Các bạn cũng có thể dựa theo những bài hát để sáng tạo các điệu múa cho thêm phong phú, đa dạng.

 

Băng reo

Băng reo hay tiếng reo âm thanh, lời nói, tiếng hát… đồng loạt và nhịp nhàng của một tập thể, dùng để chào mừng, khen tặng, chế diễu, thán phục, giải trí… và đánh tan bầu không khí tẻ nhạt, uể oải, thụ động, kéo tất cả mọi người nhập cuộc.

Có 4 loại băng reo:

  1. Tiếng động (vỗ tay, dậm chân…)
  2. Nói
  3. Hát
  4. Cử chỉ, điệu bộ

Đôi khi người ta phối hợp hai, ba hay cả bốn loại trên trong một băng reo. Nhưng cho dù sử dụng loại nào thì chúng ta cũng cần có những yếu tố sau:

  • Rập ràng, đồng bộ
  • Giản dị dễ làm
  • Vui tươi, dí dỏm và có ý nghĩa
  • Có tính cộng đồng (tất cả mọi người đều có thể tham dự)

 

Những yêu cầu của người hướng dẫn

Để cho một băng reo đạt chất lượng, người hướng dẫn cần lưu ý:

  • Nếu là một băng reo mới, người hướng dẫn phải giới thiệu rõ ràng cho mọi người biết cách làm hay cách hô đáp trả.
  • Làm nháp (nếu cần)
  • Gây sự chú ý và tập trung, yêu cầu mọi người cùng tham gia.
  • Nếu cần sử dụng tiếng hô, phải cao giọng và đanh gọn.
  • Tập thể cần đáp lại mạnh mẽ và rập ràng.
  • Người hướng dẫn cần sôi động, duyên dáng và sáng tạo.

Sau đây là một số băng reo tiêu biểu đã có từ lâu và thường dùng trong các buổi sinh hoạt tập thể.

 

Băng reo tiếng động

Trời mưa:

  1. Chia ra hai phe, người hướng dẫn chỉ tay vào phe nào thì phe đó vỗ tay một cái (như tiếng mưa nhỏ giọt). Người hướng dẫn đưa tay cao khỏi đầu và quay vòng thì tất cả đều vỗ tay liên tiếp và vỗ lớn. Hạ tay xuống càng thấp thì vỗ càng nhỏ dần. Tùy theo sự linh động của người hướng dẫn để tạo ra những âm thanh như những cơn mưa từ xa ập tới rồi đi qua, xa dần, xa dần… để lại những giọt mưa tí tách.
  2. Người hướng dẫn có thể cho làm mưa từ nhỏ đến to hoặc từ to đến nhỏ bằng cách vỗ từ 1 ngón tay, 2 ngón tay… cho đến cả bàn tay, hoặc ngược lại.

Vỗ tay theo nhịp:

Người hướng dẫn vỗ tay theo nhịp đếm 1-2-3 (ngưng), 1-2-3-4-5. Khi đã quen thì không cần đếm.

Người hướng dẫn có thể sáng tạo bằng nhiều cách, nhiều nhịp khác nhau hay nhại theo tiếng trống nghi thức.

 

Băng reo tiếng nói

Cóc nhái ễnh ương cãi nhau:

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có tiếng kêu khác nhau

  • Nhóm 1: chuộc, chuộc, chuộc
  • Nhóm 2: chẳng chuộc, chẳng chuộc, chẳng chuộc
  • Nhóm 3: dở ẹc, dở ẹc, dở ẹc
  • Nhóm 4: tức anh ách, tức anh ách

Tùy theo người hướng dẫn chỉ nhóm nào thì nhóm đó kêu, thỉnh thoảng quay vòng tay trên đầu thì cả 4 nhóm cùng kêu.

 

Cúng đình:

Chia làm 2 nhóm, người hướng dẫn đánh tay về nhóm nào thì nhóm đó kêu lên theo âm thanh của “trống, chiêng, mõ”.

  • Nhóm 1: cúng chi, cúng chi
  • Nhóm 2: cúng đình, cúng đình
  • Nhóm 1: có chi, có chi
  • Nhóm 2: có chè, có chè
  • Nhóm 1: bưng!… bưng!
  • Nhóm 2: cất!… cất!

 

Băng reo bài hát và cử điệu

Nào đoàn ta tiến:

(Bài hát) Nào đoàn ta tiến, theo dấu bao đấng anh hùng. Liều mình xông pha, băng mình qua chốn đạn tên.

(Băng reo) Sau khi hát xong, người hướng dẫn (NHD) vừa làm động tác phi ngựa vừa hô: “Quân ta!”, tất cả: “Xông pha!”

  • Lần 1: NHD: “một tay” – Tất cả: “một tay”. Đưa cao một tay vừa nhịp vừa hát lại bài hát.
  • Lần 2: NHD: “một tay” – “hai tay”. Tất cả: vừa lặp lại từng hai chữ, vừa đưa hai tay lên, hát lại bài hát.
  • Lần 3: NHD: “một tay” – “hai tay” – “một chân”…
  • Lần 4: NHD: “một tay” – “hai tay” – “một chân” – “hai chân”

 

Trò chơi

Trò chơi là gì ?

  • Trò chơi là một hoạt động tự nhiên và cần thiết nhằm thỏa mãn những nhu cầu giải trí đa dạng của con người.
  • Trò chơi là một phương pháp giáo dục thực hành hiệu nghiệm nhất đối với việc hình thành nhân cách, trí lực của trẻ em.
  • Trò chơi là một hình thức dưỡng sinh của người lớn tuổi, giúp họ hăng hái, thư giãn, vui vẻ, trẻ tính…

Mục đích của trò chơi

Nhiều người trong chúng ta còn chưa đánh giá đúng mức sự ích lợi của trò chơi trong việc giáo dục thanh thiếu niên. Đôi khi họ còn cho rằng đó là một thứ công việc vô bổ, mất thời giờ… quan niệm đó hoàn toàn sai lầm.

Với người lớn, trò chơi là giải trí, thư giãn, giúp cho đầu óc bớt căng thẳng sau những giờ làm việc mệt nhọc. Với trẻ em, ngoài sự giải trí, trò chơi còn là một nhu cầu cần thiết cho sự phát triển Trí, Đức, Thể và Nhân Cách con người. Đối với các hoạt động ngoại khóa, trò chơi là một lợi khí chính yếu trong những phương pháp giáo dục, giúp trẻ em rèn luyện và phát triển toàn mỹ các giác quan chính, làm cho trẻ khéo léo hơn, trí tưởng tượng phong phú hơn. Trò chơi còn giúp trẻ biết quan sát và phản ứng nhanh, biết tôn trọng kỷ luật, biết tự chủ, từ đó nảy nở tình đồng đội, đoàn kết thương yêu nhau….

Trong phương pháp giáo dục hiện đại, trò chơi là một môn huấn luyện quan trọng. Nước Bỉ đứng hàng đầu về tiến bộ sư phạm, thấy rõ sự quan trọng và ích lợi của trò chơi trong công tác giáo dục, nên đã đưa bộ môn trò chơi vào trong chương trình giáo dục quốc gia. Nhà tâm lý học Kunkel người Anh nói: “Trò chơi là một phương tiện để tái tạo lại tâm lý ổn định cho một số em khó tính, dở người, vô trật tự… vì trong lúc chơi, trẻ em không thu mình lại, chúng sẽ vui vẻ hẳn lên, thích hoạt động hơn… Khi bị khép vào luật chơi, các em sẽ dần dần có trật tự, kỷ luật và sinh động hơn….”

Thông qua trò chơi, các nhà giáo dục, các anh chị Phụ trách sẽ hiểu rõ hơn về tính tình của từng em như: mạnh bạo, nhút nhát, ích kỷ, vị tha, nóng nảy, điềm đạm, thông minh, đần độn, khéo léo, vụng về…

Tóm lại: Trò chơi là một phương tiện giáo dục và giải trí, giúp cho cá nhân được rèn luyện, giúp cho tập thể có được bầu không khí vui vẻ, thân ái, thông cảm…

Ích lợi của trò chơi

Như đã đề cập đến trong phần mục đích, bất kỳ trò chơi nào cũng mang một ích lợi trong việc giáo dục và rèn luyện nhất định:

  • Tăng cường sức khỏe: Trò chơi thường được tổ chức ngoài thiên nhiên thoáng đãng, không khí trong lành. Có nhiều trò chơi cần đến sự vận động cơ bắp như: chạy nhảy, kéo đẩy, mang vác…
  • Luyện giác quan: Với những trò chơi phản ứng nhanh, ghi nhớ, nhanh mắt, thính tai, lẹ tay, quan sát, tập trung tư tưởng… (trò chơi Kim, thò thụt, cái tát bất ngờ, bịt mắt bắt dê…)
  • Luyện ý chí và ý thức: Hăng say đua tranh để giành chiến thắng. Tự chủ, không rụt rè, sợ hãi, không bị lôi cuốn bởi nhiệt tình bồng bột. Chấp hành kỷ luật của trò chơi. Kiên nhẫn trong khi chơi. Biết sáng tạo, linh động.
  • Luyện tính tình: Các em trở nên vui vẻ, sôi động. Rèn luyện tính đồng đội, biết đoàn kết gắn bó với nhau để giành chiến thắng, phát triển năng khiếu tốt, sự can đảm, gan dạ, lòng vị tha…

Trò chơi còn giáo dục các em biết ý thức công dân, những em biết tự giác tôn trọng luật chơi, khi lớn lên, cũng sẽ tự giác giữ đúng pháp luật của quốc gia, luật lệ của hàng xóm… nếu các em không tự giác thì chúng ta phải uốn nắn dần dần.

Trò chơi cũng có thể chữa trị cho những em bị trầm uất, bị căng thẳng hay suy nhược thần kinh…

Phân loại trò chơi

Có nhiều cách phân loại trò chơi, nhưng với đối tượng của chúng ta là thanh thiếu niên, chúng ta tạm phân loại theo ba cách sau đây:

  1. Phân loại trò chơi theo sự năng động
  • Trò chơi động: là những trò chơi có sự chuyển động hoặc vận dụng đến cơ bắp của người chơi như chạy nhảy, nhào lộn, kéo đẩy, gồng gánh, vượt chướng ngại…
  • Trò chơi tĩnh: là những trò chơi cần vận dụng trí óc và giác quan, người chơi ít di chuyển cũng như ít vận động cơ bắp, những trò chơi tĩnh như: bắn tên, ghi nhớ lâu…
  1. Phân loại trò chơi theo không gian
  • Trò chơi ngoài trời: hầu như tất cả những trò chơi đều có thể chơi được ngoài trời, nhưng chúng ta phải lưu ý là sân chơi phải phù hợp với trò chơi. Thí dụ: sân đất cứng, sân gạch hay xi măng… thì không nên chơi những trò chơi mạnh bạo, có thể té ngã gây thương tích. Sân có nhiều cây cối, chướng ngại… thì không nên chơi rượt đuổi hay bịt mắt…
  • Trò chơi trong nhà: thường áp dụng trong giờ giải lao của một buổi hội họp, học tập… hoặc vì mưa gió không thể chơi ngoài trời được. trò chơi trong nhà thường là trò chơi tĩnh, ít di chuyển…
  1. Phân loại trò chơi theo mức độ
  • Trò chơi nhỏ: là những trò chơi được tổ chức trong nhà hay trên sân bãi nhỏ, ứng dụng trong những sinh hoạt, học tập, họp mặt, tiệc vui… và thời gian chơi cũng rất ngắn, chỉ khoảng 5-10 phút.
  • Trò chơi lớn: là những trò chơi được dàn dựng công phu dựa theo một câu chuyện, một truyền thuyết, một lịch sử… Cũng có khi dùng trò chơi lớn như một cách ôn tập các môn đã học. Trò chơi lớn được dàn dựng ở những địa thế rộng lớn như núi rừng đồng ruộng, sông biển… Được tổ chức từ vài giờ đến vài ngày, cá biệt có những trò chơi dài đến hàng tháng.
  • Ngoài ra, người ta còn phân trò chơi theo từng thể loại như, trò chơi luyện giác quan (ai đây, bịt mắt), trò chơi khéo léo (ném bóng, thổi đèn cầy), trò chơi nhanh nhẹn (đập tay, ném bóng), trò chơi lý luận (có, không), trò chơi phản xạ (trời đất, nước, bắn súng), trò chơi vận động nhẹ (chuyền dép), trò chơi luyện trí nhớ (kim)…

Yêu cầu trò chơi

Để có một trò chơi đúng nghĩa và bổ ích phải hội đủ 3 yếu tố sau:

  • xây dựng bầu khí
  • rèn luyện kỹ năng
  • giáo dục chiều sâu

Thiếu một trong ba yếu tố trên, trò chơi sẽ trở thành phản tác dụng, có tai hại nhất thời hoặc sâu xa.

Xây dựng bầu khí: Trò chơi phải góp phần xây dựng một bầu không khí vui tươi, sống động, lôi kéo mọi người cùng tham gia, xóa bỏ xa lạ ngại ngùng, khép kín, thụ động, giải tỏa mọi căng thẳng, đem lại niềm vui và nụ cười. (cần hỗ trợ một vài bài hát sinh hoạt ngắn, vui, vài băng reo hay múa tập thể đơn giản).

Nhưng dẫu có vui thế nào, dẫu có cười đến chảy nước mắt đi nữa mà thiếu 2 yếu tố sau, thì niềm vui sẽ hời hợt chóng qua hay sượng sùng trơ trẽn.

Rèn luyện kỹ năng: Làm sao để cho các bài tập thể dục biến thành trò chơi phản xạ nhanh, tháo vát… (con cò con bò con sò, thụt thò, dài ngắn cao thấp…). Các bài khóa huấn luyện kỹ năng khô khan, biến thành trò chơi ứng dụng thực hành hiệu quả và hấp dẫn (đua xe tam mã, tìm vàng…). Các bài toán rối trí biến thành trò chơi động não, suy luận, phân tích lý thú (em học toán)…

Như vậy qua nhiều lần chơi với các trò chơi khác nhau, các em đã nghiễm nhiên được rèn luyện từng chút một mà không hay biết. Không cần những bài khóa dài dòng tốn công sức và thời gian.

Giáo dục chiều sâu: Yêu cầu này, chúng ta không nhận thấy bộc lộ một cách rõ rệt nhưng lại hết sức quan trọng. Nó góp phần vun đắp tính nhân bản một cách âm thầm, tiệm tiến nhưng hiệu quả có thể nói là thấm thía sâu xa hơn so với các bài công dân, đạo đức, trong các trường lớp. Nó giúp các em nhận thức được tinh thần đồng đội và kỷ luật tập thể, tính trung thực trong khi thi đấu, mối tương quan ứng xử tốt đẹp trong xã hội, vâng phục người lớn, tôn trọng người khác….

Chọn lựa trò chơi

Chúng ta thường ít quan tâm đến việc chọn lựa trò chơi cho thật phù hợp với hoàn cảnh, mà cứ nhớ trò chơi nào là “xào” trò chơi đó, cho nên đôi khi gặp nhiều trường hợp lố bịch, phản giáo dục, quá thấp hay quá cao so với trình độ người tham dự…

Chúng ta nên chọn lựa trò chơi theo những yếu tố sau:

  • Chọn lựa trò chơi theo độ tuổi
  • Chọn lựa trò chơi theo giới tính
  • Chọn lựa trò chơi theo trình độ
  • Chọn lựa trò chơi theo số lượng người tham dự
  • Chọn lựa trò chơi theo kỹ năng tập thể (đã từng sinh hoạt, chưa quen sinh hoạt, quen biết nhau hay còn xa lạ…)
  • Chọn lựa trò chơi theo tình trạng sức khỏe và tinh thần (hưng phấn, vui vẻ hay mệt mỏi, buồn chán…)
  • Chọn lựa trò chơi theo sân bãi (trò chơi trong rừng, trò chơi trên sân cứng, trên bãi cát mềm, trò chơi dưới nước…)
  • Chọn lựa trò chơi theo thời gian (ngày, đêm)

Ngoài ra, chúng ta cũng cần để ý đến các yếu tố thời tiết, ánh sáng, dụng cụ, khung cảnh, hoàn cảnh… Một trò chơi hay mà đưa ra không đúng lúc thì cũng tẻ nhạt, vô ích và đôi khi lố bịch, nhàm chán… Nhưng nếu đúng lúc, đúng hoàn cảnh… thì nó là một thang thuốc đại bổ.

Điều khiển trò chơi

Trò chơi có hấp dẫn hay không là tùy thuộc vào nghệ thuật điều khiển của người quản trò. Cần thực hiện một trò chơi theo từng giai đoạn sau đây:

Chuẩn bị:

  1. Xác định đối tượng: Lứa tuổi, giới tính, trình độ, sức khỏe, đặc điểm tâm sinh lý.
  2. Số lượng người chơi: Chọn những trò chơi sao cho phù hợp với số lượng người chơi và cố gắng làm sao cho càng nhiều người tham gia vào trò chơi càng tốt. Đừng nên chọn một trò chơi mà từ đầu đến cuối chỉ có một hai người chơi, còn bao nhiêu thì làm khán giả.
  3. Điều kiện sân bãi (hay trong phòng): Diện tích sân chơi có thể chứa được bao nhiêu người. Trò chơi nào phù hợp với sân bãi hay phòng ốc đó (thí dụ: một sân khá rộng, có thể chứa được nhiều người, nhưng không phù hợp với những trò chơi có rượt đuổi).
  4. Dụng cụ: Nếu là trò chơi cần có dụng cụ (gậy, banh, dây, khăn, còi…) thì phải chuẩn bị sẵn.
  5. Ước lượng những tình huống có thể xảy ra: Trong khi hăng say tranh giành phần thắng về mình, các em sẽ bất chấp tất cả mưa gió, té ngã, trầy da sứt trán, rách áo quần… đôi khi dẫn đến sự trớ trêu, lố bịch, vô luân (nhất là những trò chơi mạnh, hỗn hợp nam nữ), hoặc lén lút ăn gian, qua mặt trọng tài hay người hướng dẫn để giành phần thắng… chúng ta cũng nên lưu ý đến yếu tố ánh sáng, thí dụ nếu trời tối mà người hướng dẫn ra hiệu bằng ngón tay hoặc những vật nhỏ… thì người chơi không thể nào nhìn thấy được.

Thực hiện trò chơi

  1. Giải thích trò chơi:
  • Yêu cầu mọi người im lặng, tập trung
  • Chọn lối trình bày rõ ràng, ngắn gọn, dí dỏm
  • Qui định luật chơi và khung thưởng phạt
  • Hỏi lại lần cuối xem người đã hoàn toàn hiểu chưa
  1. Phân chia lực lượng:

Nếu là trò chơi có sự thi đua tập thể, thì chúng ta phải biết phân chia lực lượng thành từng đội, nhóm… làm sao cho đồng đều về số lượng, về thể lực, về giới tính…

  1. Phân công (nếu cần):

Nếu trò chơi cần thêm người phụ tá trợ giúp hay cần thêm trọng tài, thì phải phân công cho thật cụ thể, để họ hiểu rõ phần trách nhiệm của mình nằm trong giới hạn nào.

  1. Làm nháp:

Tùy theo trò chơi và đối tượng mà chúng ta có thể cho chơi thử một hoặc hai lần, rồi “xé nháp” và vào cuộc. Nhưng nếu trò chơi cũ hay dễ chơi, thì đối tượng có thể bỏ thủ tục làm nháp để trò chơi có thể hấp dẫn ngay từ đầu.

  1. Tiến hành chơi:
  • Người hướng dẫn phải luôn di động, bao quát sân chơi.
  • Quan sát mọi phản ứng về tâm lý, ngôn ngữ, hành động của người chơi.
  • Khai thác khía cạnh dí dỏm của trò chơi, sáng tạo, linh hoạt với tiến độ chơi, đối tượng chơi.
  • Đề cao tinh thần tự giác, mã thượng, thẳng thắn, kỷ luật.
  • Phải công bằng, chính xác, dứt khoát trong việc bắt lỗi vi phạm luật chơi và bảo vệ luật chơi.
  • Dành cho người chơi phát huy sáng kiến trong khi chơi, miễn là không vi phạm luật chơi.
  • Thay đổi cách chơi, làm sao cho mọi người chơi đều có dịp thắng cuộc (người thì do thông minh, người thì do nhanh nhẹn, người thì do sức lực…)
  • Biết dừng lại đúng lúc trước khi mọi người quá mỏi mệt hay trò chơi trở nên nhàm chán.

Kết thúc trò chơi

Nên xử phạt người thua bằng các hình thức nhẹ nhàng, tế nhị.. để người thua vui vẻ tự nguyện tiếp thu mà không bị “sốc” hay miễn cưỡng, gượng ép.

Người hướng dẫn nhận xét, phê bình và kiểm điểm trò chơi, nêu ra những ưu khuyết điểm về không khí cuộc chơi, luật chơi…

Tính cách người hướng dẫn:

Người hướng dẫn không hẳn là một quản trò, cũng không phải là một hoạt náo viên mà là một nhà giáo dục. Cho nên ngoài khả năng tạo bầu không khí sinh động, vui vẻ cho tập thể, người hướng dẫn còn phải biết khai thác góc cạnh giáo dục của trò chơi. Muốn được như vậy, các bạn cần phải rèn luyện một số đức tính cũng như cần có một số điều kiện sau:

  • Biết coi trò chơi như là một công cụ giáo dục, một việc làm đứng đắn.
  • Thật tâm yêu mến trẻ và dễ dàng hòa nhập với họ.
  • Bản thân phải vui vẻ, hăng hái thì mới lôi cuốn mọi người.
  • Đã từng điều khiển trò chơi nhiều lần, có vốn liếng phong phú về trò chơi. Có sổ tay ghi chép phân loại trò chơi.
  • Biết tường tận mọi biến thái của trò chơi và tiên liệu được mọi tình huống có thể xảy ra.
  • Bản lĩnh vững vàng, tài năng đa dạng, ứng biến nhanh nhạy… và có thể biến tất cả các bài học thành trò chơi.
  • Biết tự rút cho mình những bài học về những sai phạm, vấp váp hay thành công sau mỗi lần điều khiển một trò chơi.
  • Buộc mọi người chấp hành nghiêm chỉnh luật chơi, nhưng cũng biết xem kết quả của trò chơi là “chơi”.
  • Có một giọng nói to, rõ ràng, mạch lạc… để giải thích và điều khiển trò chơi.

Kỹ năng giải quyết vấn đề – Problem Solving

Kỹ năng giải quyết vấn đề

  1. Mục đích
  2. Một số khái niệm
  3. Quy trình giải quyết vấn đề
  4. Thực hành

 


 

 

problemsolving

Mục đích

  • Nắm được các bước để giải quyết vấn đề
  • Hiểu và áp dụng được một số kỹ thuật để giải quyết vấn đề

Vấn đề là gì?

  • Là khoảng cách giữa thực trạng và mong muốn
  • Thực trạng và mong muốn thường cùng đơn vị đo
  • Ví dụ: phòng tôi chưa hoàn thành  kế hoạch năm. Trong đó thực trạng là 80%, mong muốn là 100%.

Phát hiện vấn đề là gì?

  • Là sự động não, quan sát, tìm ra quy luật từ đó xác định được vấn đề cần giải quyết là gì để đạt được mục tiêu cao hơn của tổ chức.
  • Đặt các câu hỏi sau để phát hiện vấn đề
    • What can you see that causes you to think there’s a problem?
    • Where is it happening?
    • How is it happening?
    • When is it happening?
    • With whom is it happening?
    • Why is it happening?

Giải quyết vấn đề là gì?

  • Là việc làm để đưa khoảng cách giữa hiện tại lên cao = mong muốn.
  • Trường hợp Mong muốn giảm xuống = hiện tại → không tồn tại vấn đề
  • Giải quyết vấn đề là công việc thường ngày của mọi người. Mỗi vị trí mức độ khó của vấn đề khác nhau tùy thuộc năng lực, kinh nghiệm
  • Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những thước đo về sự trưởng thành của người lãnh đạo

Khi nào cần phát hiện vấn đề?

  • Khi cần tạo ra sự thay đổi/ cải tiến/ cải tổ để:
    • Nâng cao năng suất/ chất lượng
    • Tạo uy tín, thương hiệu
    • Hoàn thành mục tiêu được giao
  • Khi được giao vấn đề và đảm bảo tài nguyên cần thiết để giải quyết vấn đề

Quy trình giải quyết vấn đề

Screen Shot 2017-08-02 at 10.03.53 PM

Profile – Phát biểu vấn đề

  • Vô cùng quan trọng -> phát biểu sai -> giải quyết không đúng vấn đề
  • Đặt các câu hỏi 5W1H
  • Gồm 2 phần: Tên & mô tả, là một phát biểu cụ thể, đo lường được
    1. Dựa trên dữ kiện chứ không phải suy đoán
    2. Chưa có nguyên nhân
    3. Chưa có giải pháp
    4. Không quá chung chung
  • Xác nhận lại vấn đề, đánh mức độ ưu tiên và đảm bảo hiểu rõ vai trò của mình trong vấn đề
  • Lưu ý: các vấn đề phức tạp cần được phân tách ra các vấn đề nhỏ hơn để xác định được vấn đề trọng tâm và dễ giải quyết hơn

Root Cause – Xác định nguyên nhân

  • Các nhóm nguyên nhân thường gặp 5M 1I 1E (Man, Material, Money, Machine, Method, Information, Environment)
  • Kỹ thuật thường sử dụng: 5Whys, Root Cause Analysis, Cause and Effect Analysis
  • Thu thập thông tin từ những người liên quan (từng người một)
  • Ghi lại những điều bạn nghe được và ý kiến chủ quan của bạn
  • Tham khảo ý kiến của người khác/ người giám sát/ chuyên gia để kiểm tra lại nguyên nhân của vấn đề
  • Lưu ý:
    • Tập trung vào các nguyên nhân CHỦ QUAN
    • Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhưng

# TIN ĐỒN

# Ý KIẾN CÁ NHÂN

# CÁC ĐIỀU TƯỞNG TƯỢNG

# CÁC VẤN ĐỀ XEM NHƯ MẶC ĐỊNH

# ĐỔ LỖI

  • 5 Whys

    • Để tìm nhanh ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
    • Đặt câu hỏi “Tại sao” cho tới khi cảm thấy chắc chắn nhận dạng được nguyên nhân gốc rễ
  • Root Cause Analysis
    • Tìm ra nguồn gốc/nguyên nhân chính của vấn đề
    • Thường xoay quanh 3 loại nguyên nhân cơ bản từ: Physical, Human, Organization
  • Cause and Effect Analysis
    • Tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể của vấn đề
    • Factors: Có thể là systems, equipment, materials, external forces, people, …
    • McKinsey 7S Framework: Xem xét các khía cạnh Strategy, Structure, Systems, Shared values, Skills, Style and Staff
    • 4Ps of Marketing: Product, Place, Price, and Promotion

Option – Đề xuất giải pháp

  • Có thể có những giải pháp nào cho từng hoặc từng nhóm nguyên nhân chính?
    • Brainstorm (Discussion groups),
    • Creativity techniques,
    • Literature survey, Benchmarking,
  • Thu thập càng nhiều ý tưởng càng tốt
  • Đánh giá xem ý tưởng đã giải quyết được cả ở trong ngắn hạn và trong dài hạn?
  • Lưu ý: Những điểm làm hạn chế khi đề xuất giải pháp
    • Tìm kiếm 1 câu trả lời đúng nhất
    • Đợi sự đồng ý của toàn bộ mọi người
    • Ngại, xấu hổ hay sợ thất bại
    • Chỉ giới hạn trong sách vở

Brainstorm

Sử dụng kinh nghiệm và sáng tạo của toàn bộ nhóm

Phân tích được vấn đề rộng và sâu hơn

Mọi người đều góp sức vào giải quyết vấn đề

Không nên để nhóm quá lớn, nhóm từ 5-7 thành viên là hiệu quả nhất

Step 1: Prepare the Group

Step 2: Present the Problem

Step 3: Guide the Discussion

Balance – Đánh giá ưu tiên

  • Chọn giải pháp nào tối ưu nhất?
  • Kết quả sẽ thể hiện trong ngắn hạn là gì? Trong dài hạn là gì?
  • Tính khả thi: Đòi hỏi nguồn lực, thời gian, điều kiện nào để thực hiện?
  • Các rủi ro có thể phát sinh của từng giải pháp
  • Nguyên tắc Pareto 80-20, phân tích SWOT 4 mặt của 1 vấn đề

Launch – Thực hiện

  • Lập kế hoạch & thực thi giải pháp đã chọn
  • Xem xét cẩn thận tình trạng sẽ như thế nào sau khi vấn đề được giải quyết
  • WBS thành các công việc chi tiết và xem xét hệ thống, qui trình có phải thay đổi gì không?
  • Chỉ ra tiêu chí/kết quả của từng công việc
  • Chỉ rõ nguồn lực: người, tiền, thiết bị,…
  • Chỉ rõ thời gian
  • Chỉ rõ vai trò trách nhiệm
  • Truyền thông thông suốt kế hoạch tới tất cả người liên quan
  • Monitoring & Controlling

Evaluate – Đánh giá

  • Có đúng là tình hình được cải thiện?
  • Làm thế nào để cải thiện tình hình tốt hơn nữa?
  • Công đoạn nào, quy trình nào nên được thay đổi? Kiến thức, kỹ năng nào được tài liệu hóa và đào tạo?

Maintain – Duy trì

  • Làm thế nào để đảm bảo khắc phục triệt để vấn đề?
  • Làm thế nào để nơi khác, người khác không mắc lại vấn đề?
  • Bài học rút ra là gì? Đã chia sẻ tới tất cả bộ phận chưa?

Chỉ số vượt khó AQ – Adversity Quotient

  1. AQ là gì?
  2. Cơ sở khoa học của AQ?
  3. Cây thành công
  4. Đo lường AQ (ARP)
  5. Cách để cải tiến CORE
  6. Phân lớp người theo AQ
  7. Cải tiến AQ
  8. Cách để biến những khó khăn thành cơ hội.
  9. AQ trong tổ chức

AQ là gì?

  • 1997 Paul G. Stoltz đưa ra chỉ số vượt khó – Adversity Quotient – AQ.
  • AQ là chỉ số thể hiện khả năng, cách thức đáp ứng trước những khó khăn (bao gồm những thay đổi và thử thách).
  • AQ là một yếu tố dự báo sự thành công, khả năng chịu căng thẳng, hiệu suất, chấp nhận rủi ro, khả năng thay đổi, năng suất, sự kiên trì, cải tiến, năng lượng, và sức khỏe của một con người.

Cơ sở khoa học của AQ

Screen Shot 2017-08-01 at 9.52.38 PM

  • Psychoneuroimmunology: là một lĩnh vực khoa học xem xét các mối quan hệ tinh thần-thể chất. Về bản chất, nó nghiên cứu mối quan hệ giữa những gì người ta suy nghĩ và cảm thấy và những gì diễn ra trong cơ thể. Suy nghĩ và cảm xúc ảnh hưởng đến cơ thể và sức khỏe tổng thể như thế nào?
  • Neurophysiology – thần kinh học: là một lĩnh vực khoa học tập trung vào não. Nó nghiên cứu khả năng học và các chức năng của não như thế nào. Những thói quen được hình thành và những gì phải xảy ra để thay đổi thói quen đã được thành lập sẽ như thế nào?
  • Cognitive Psychology – Tâm lý học nhận thức: là khía cạnh phổ biến nhất của tâm lý học tập trung vào các mối quan hệ giữa suy nghĩ và cảm xúc liên quan đến sức khỏe tâm thần của một người. Có rất nhiều khía cạnh nhận thức tâm lý, đặc biệt quan trọng tới AQ là nghiên cứu xem xét các nhu cầu của con người để kiểm soát hay làm chủ được cuộc sống.

Cây thành công

  • Gốc: gen, giáo dục, ý thức
  • Thân cây: tính cách, sức khỏe, trí thông minh
  • Cành: tài năng (năng lực đặc biệt), ham mê
  • Lá: hiệu suất

AQTree

Đo lường AQ (ARP)

  • Adversity Response Profile là bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên 4 tiêu chí CORE.
  • C = Control
  • O = Origin and Ownership
  • R = Reach
  • E = Endurance

Ví dụ: http://articles.latimes.com/1998/may/18/news/ss-51010

Control:

  • Mức độ ảnh hưởng của bạn đến tình huống
  • Nhận thức quyền kiểm soát bạn có để vượt qua khó khăn.

Đặc điểm:

  • Người có AQ cao thì nhận thức quyền kiểm soát và ảnh hưởng của họ tới các tình huống khó khăn tốt hơn những người có AQ thấp.
  • Ngay cả trong các tình huống bất lợi hoặc bị vượt khỏi tầm tay thì người có AQ cao vẫn có gắng tìm ra các khía cạnh của tình huống mà họ có thể ảnh hưởng và kiểm soát được.
  • Trong khi người có AQ thấp vì nhận thức quyền kiểm soát ít hoặc không có nên thường bỏ cuộc.

Origin and Ownership:

  • Ai, điều gì là nguyên nhân gốc của khó khăn?
  • Đến mức độ nào thì coi như đạt được kết quả?
  • Đến mức độ nào thì tôi chịu trách nhiệm?

Đặc điểm:

  • Người có AQ cao sẽ giữ trách nhiệm của họ để đối phó với các tình huống bất kể nguyên nhân có do họ hay không.
  • Trong khi người có AQ thấp thường lảng tránh trách nhiệm và hầu hết thường cảm thấy mình là nạn nhân và bất lực trước tình huống.

Reach:

  • Khoảng cách giữa hậu quả của tình huống này tới các khía cạnh khác trong công việc và cuộc sống.
  • Đến mức độ nào khó khăn sẽ vượt khỏi tầm kiểm soát của bạn.

Đặc điểm:

  • Người có AQ cao giữ những trở ngại và thách thức khỏi những khía cạnh khác trong công việc và cuộc sống của họ.
  • Trong khi người có AQ thấp có xu hướng biến thành thảm họa, họ cho phép những khó khăn thách thức lấn sang khu vực khác kể cả khu vực không liên quan.

Endurance:

  • Khó khăn sẽ kéo dài bao lâu?
  • Nguyên nhân của khó khăn gần nhất kéo dài bao lâu?

Đặc điểm:

  • Nhìn thấy từ trước các khó khăn to lớn là một kỹ năng để duy trì hy vọng và lạc quan.
  • Ghi nhãn cho mình là “ngu ngốc”, “kẻ thua cuộc” là bất lợi và khó khăn để đảo ngược tình thế.
  • Người có AQ cao có khả năng kỳ lạ quan sát những khó khăn triền miên nhất trong quá khứ và duy trì hy vọng, lạc quan.
  • Trong khi người có AQ thấp cảm nhận khó khăn như kéo dài không thời hạn nếu không phải là vĩnh viễn.

Cách để cải tiến CORE

  1. Hãy là một trinh thám:
  • Khi tình huống khó khăn phát sinh, nếu không thể kiểm soát được thì ngay lập tức xác định ít nhất 1khía cạnh mà bạn có thể gây ảnh hưởng đến.
  1. Hãy là một luật sư:
  • Hỏi nhỏ hoặc hỏi thẳng câu hỏi cho những người nói “Vâng, chúng ta không làm gì được cho việc đó”. Hãy tìm cách cụ thể để chứng minh họ sai. Và chứng mình lập luậ của mình với các bằng chứng thực tế.
  1. Hãy là một thẩm phán:
  • Nếu bạn cảm thấy thiếu kiểm soát trong một tình huống nhất định, thì hãy cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan. Các quyết định phải dựa vào sự thật.
  1. Hãy là người tiên phong
  • Hãy là người đầu tiên nhận xử lý các tình huống khó khăn bất kể bạn có là nguyên nhân hay không.
  • Trình bày trách nhiệm và các hành động dự định của bạn để từng bước xử lý vấn đề.
  1. Hãy là người chọn cơ hội
  • Hãy tự hỏi mình những kết quả chắc chắn sẽ xảy ra của một tình huống nhất định trong vòng 24 đến 48 giờ tiếp theo. Từ đó chọn ra những những kết quả mà bạn cảm thấy bắt buộc phải nhận trách nhiệm và hành động.
  1. Hãy là người lính cứu hoả:
  • Khi khó khăn ập đến, bạn cần đưa ra các hành động khẩn cấp để ngăn chặn những đốm lửa phát sinh tử nó ảnh hưởng tới các khía cạnh khác của cuộc sống.
  • Hãy kìm nén cảm xúc bùng phát khi khó khăn xuất hiện.
  1. Hãy là một bác sỹ phẫu thuật:
  • Khi khó khăn phát sinh, hãy ngăn chặn nó khỏi các vùng kinh doanh, mối quan hệ và cuộc sống của bạn bằng cách bịt chặt các hoạt động bị hư hỏng hoặc thậm chí loại bỏ chúng.
  1. Hãy là người nhìn xa trông rộng:
  • Không có vấn đề gì là khó khăn, hãy tưởng tượng cuộc sống sau khi đi qua nó.
  • Ép chính mình vượt lên trên và nhìn xa hơn về khó khăn
  • Vẽ một bức tranh tinh thần về sự khác biệt sau khi nghịch cảnh qua đi.
  1. Hãy là người kế toán:
  • Lập một bảng cân đối kế toán một bên là kết quả có thể có của nghịch cảnh khi bạn không có quyền kiểm soát, không sở hữu, không dự báo được bao lâu và ảnh hưởng gì. Một bên là các tác động của nghịch cảnh mà bạn có một lượng kiểm soát, sở hữu, … nhất định. Phân tích những tình huống có thể xử lý và các vấn đề khó khăn có thể phát sinh.
  1. Hãy là nhân tố xúc tác:
  • Hãy thực hiện dù là hành động xây dựng nhỏ nhất để dành lại quyền kiểm soát, quyền sở hữu, hoặc hạn chế vùng ảnh hưởng của khó khăn và bạn sẽ thấy nó bị thu hẹp lại.

Phân lớp người theo AQ

Quitter – low AQ

  • Động lực, năng lượng, năng suất, kiên trì thấp
  • Có xu hướng thảm họa hóa khi gặp khó khăn

Camper – moderate AQ (80% thuộc Camper)

  • Sử dụng dưới mức tiềm năng
  • Cảm giác bất lực và tuyệt vọng lớn dần theo thời gian.
  • Camper có thể đạt được thành công, mục đích nhất định nhưng tự hài lòng và xây dựng “Comfortable prison”, không thiết lập thêm mục tiêu. >> May mắn là camper có thể cải tiến thành climber bất kỳ lúc nào họ chọn.

Climber – high AQ

  • Có khả năng chịu được nghịch cảnh và luôn tiến bộ.
  • Duy trì được quan điểm và cách đối ứng thích hợp trên mỗi sự kiện.
  • Ex: Thomas Edison: dùng hơn 20 năm + > 500.000 phép thử để phát minh ra ánh sáng; Trong kinh doanh, những người climber không chú trọng vào việc họ bị thất bại bao nhiêu lần mà họ sẽ tiếp tục đứng dậy và làm lại.

Hoặc có thể phân loại theo

Người bi quan:

  • Xem khó khăn là vĩnh viễn, bao trùm và ăn sâu vào cá nhân
  • Tin rằng cuộc khủng hoảng không có hồi kết và sẽ phá hủy mọi thứ
  • Tin rằng đó là lỗi do mình
  • Ngôn ngữ thể hiện: Không thể, không có cách nào, rất khó để, tôi đang có rất nhiều việc rồi, …

Người lạc quan:

  • Xem nghịch cảnh và các vấn đề như thách thức
  • Xem các vấn đề chỉ là tạm thời, có giới hạn
  • Không trầm trọng hóa vấn đề và theo triết lý “Điều này rồi cũng qua đi”

Làm thế nào để cải tiến AQ

LEAD

  • Listen to your response to adversity.
    • Các đáp ứng có các yếu tố của CORE chưa?
    • Các đáp ứng có thang điểm CORE thấp hay cao?
  • Explore all origins and your ownership responses.
    • Nguồn gốc có thể của ngịch cảnh là gì?
    • Đâu là lỗi của tôi?
    • Những gì đặc biệt tôi có thể làm tốt hơn?
    • Những khía cạnh nào tôi nên sở hữu, khía cạnh nào không nên?
  • Analyze the evidence.
    • Có bằng chứng nào tôi không có quyền kiểm soát không?
    • Có bằng chứng nào thể hiện khó khăn sẽ ảnh hưởng tới các vùng khác trong cuộc sống không?
    • Có bằng chứng nào về việc hậu quả của khó khăn sẽ kéo dài không?
  • Do something
    • Thông tin bổ sung gì tôi cần thiết ?
    • Những gì tôi có thể làm để thêm được quyền kiểm soát không?
    • Những gì tôi có thể làm để ngăn chặn vùng ảnh hưởng của khó khăn?
    • Tôi có thể làm gì để hạn chế thời gian chịu đựng khó khăn trong trạng thái nó đang tồn tại?

Biến khó khăn thành cơ hội

  1. Điều chỉnh tư duy, cách nghĩ
  • Hãy dạy các thủ thuật mới cho não
  • Hãy thiết kế suy nghĩ tích cực thay thế cho suy nghĩ tiêu cực
  • Có ý thức thực hành bằng cách sử dụng cách suy nghĩ mới hàng ngày trong vòng 30 ngày.
  1. Thay đổi những gì bạn nói với chính mình
  • Hãy lắng nghe những hội thoại nội bộ của mình. Những suy nghĩ tiêu cực đang ngăn cản bạn nhìn thấy các cơ hội.
  • Hãy thay đổi bằng cách nuôi dưỡng, trau dồi những đối thoại tích cực nội bộ.
  1. Ít phản ứng và đáp ứng nhiều hơn
  • Khi đối mặt với những trở ngại và thách thức, hãy cưỡng lại những suy nghĩ và phản ứng tự động đầu tiên.
  • Thay vào đó, xem xét các câu trả lời/phản ứng thông minh.
  1. Quan sát ngôn ngữ của bạn
  • Ngăn mình trước khi định nói những điều như: “Tôi không thể”, “Điều đó không thể”, “Nó quá khó” hoặc “Tiiu đã có quá nhiều việc phải làm”.
  • Hãy có ý thức biến các câu nói trên thành những câu tích hơn trong vòng 30 ngày.
  1. Làm một việc tại một thời điểm
  • Thực hành cách tập trung toàn lực xử lý một công việc cho tới khi hoàn thành nó trước khi thực hiện một công việc khác.
  1. Tập trung vào các mục tiêu
  • Phải hiểu biết nhiệm vụ, tầm nhìn và mục tiêu của bạn.
  • Tập trung vào việc đáp ứng yêu cầu của những người bạn phục vụ.
  • Điều này sẽ làm cho bạn sẵn sàng khi cơ hội đến.
  1. Cập nhật khẩu hiệu nhiệm vụ cá nhân
  • Viết khẩu hiệu nhiệm vụ cá nhân trong 1 mảnh giấy nhỏ và mangn nó theo người.
  • Hãy đọc nó hàng ngày trong vòng 30 ngày tiếp theo.
  1. Tích luỹ/nuôi dưỡng những thói quen lạc quan.
  • Hãy xử lý các vấn đề xảy ra một cách tốt nhất vì nó có thể xảy ra theo bất kỳ cách nào.
  1. Tìm kiếm cơ hội
  • Thực hành lật ngược các tình huống khó khăn, thách thức thành các cơ hội
  1. Giữ bên mình sổ ghi chép
  • Khi bạn nhận ra/nhìn thấy một cơ hội khả thi, hãy ghi lại vào sổ ghi chép mà bạn luôn giữ bên mình.

AQ trong tổ chức

  • AQ hiện diện trong văn hóa của công ty
  • Công ty có AQ cao phát triển tốt hơn công ty có AQ thấp
  • Nhân cách, cá tình của CEO là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới AQ của công ty
  • Các leader thường có AQ cao hơn
  • Công ty nên thuê những người có AQ cao.